1. - Để hạn chế Spam nội dung trùng lặp, nội dung vi phạm chính sách google
    - Đi link tràn lan vào bài viết là đặc điểm chung của các tài khoản spam nên chúng tôi dừng việc đi link vào bài viết với tài khoản thường. Chỉ được đặt link khi đạt được yêu cầu tại đây
    - Để được đặt được link vào bài viết, các bạn phải đăng ký tài khoản VIP tại đây
    - Đặt textlink trên hệ thống CPS xem tại đây
    Dismiss Notice

Trực tràng khác với đại tràng như thế nào

Thảo luận trong 'Nước hoa - Mỹ phẩm' bắt đầu bởi leduccuong01, 5/6/18.

  1. leduccuong01 Member

    Tham gia ngày:
    20/4/17
    Bài viết:
    177
    Đã được thích:
    0
    Đại tràng và trực tràng là hai bộ phận nằm cuối của đường ruột nên khi mắc bệnh sẽ có rất nhiều điểm tương đồng với nhau. Chính vì thế, bạn cần biết cách phân biệt trực tràng khác với đại tràng như thế nào để nhận diện đúng căn bệnh mà mình đang mắc phải.

    Về khái niệm

    Đại tràng còn có tên gọi khác là ruột già, đây là một bộ phận của ống tiêu hóa nằm áp cuối nối liền với ống hậu môn. Ở người trưởng thành thì đại tràng dài 1,5m; một số người có thể dài tới 1,9m. So với ruột non thì chiều dài của đại tràng ngắn hơn rất nhiều, còn diện tích thì lại gấp nhiều lần ruột non. Cấu tạo của đại tràng gồm có: manh tràng, kết tràng và trực tràng.

    [​IMG]

    Trực tràng là bộ phận cuối của đại tràng và cũng là cầu nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Chiều dài trung bình của trực tràng khoảng 11-15cm. Vị trí trực tràng của nam giới nằm sau bàng quang, còn ở phụ nữ trực tràng nằm sau tử cung.

    Về chức năng

    – Chức năng của đại tràng gồm có:

    Thứ nhất, tiếp nhận và hấp thu các thức ăn chưa được tiêu hóa hết tại ruột non một cách triệt để. Sau đó, chuyển các chất dinh dưỡng hấp thu được vào máu và cung cấp cho cơ thể.

    Thứ hai, tạo môi trường kiềm để phân hủy hết một số thành phần không thể tiêu hóa bởi môi trường acid trong dạ dày và ruột non.

    Thứ ba, hấp thu nước để đưa vào thận, cô đặc thức ăn đã tiêu hóa thành phân. Khi chức năng của đại tràng gặp vấn đề thì khiến chúng ta đi vệ sinh bị táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Chức năng chính của trực tràng là chứa đựng và đảo thải phân ra ngoài. Khi đi đại tiện thì trực tràng sẽ giúp tiết dịch nhầy để bôi trơn giúp phân đi ra ngoài một cách dễ dàng.

    Về triệu chứng của bệnh

    – Đại tràng khi gặp vấn đề thường có những triệu chứng sau:

    + Đau bụng: Đau bụng là triệu chứng điển hình nhất của các bệnh lý về đường tiêu hóa, trong đó có bệnh viêm đại tràng. Vị trí đau bụng thường là vùng bụng phía dưới như vùng hố chậu hai bên, vùng hạ sườn bên phải hoặc bên trái hoặc cũng có khi cơn đau lan dọc theo khung đại tràng.

    Cơn đau ban đầu chỉ âm ỉ nhưng đôi khi lại đau quặn đột ngột kéo dài từng cơn ở khắp vùng bụng dưới rốn. Một số người mắc bệnh ở đại tràng ngang thường có các đau xuất hiện ở vùng thượng vị, cảm thấy nóng rát ở phần mũi xương ức kèm theo tình trạng buồn nôn và ợ chua. Khi bụng đói, ăn quá no hay thức khuya thì cơn đau sẽ gia tăng về cường độ và tính chất.

    + Đi ngoài ra máu: Các bệnh về đại tràng cũng có thể gây đi ngoài ra máu nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng.

    + Rối loạn đại tiện: Người bệnh lúc bị táo bón, lúc tiêu chảy hoặc táo lỏng xen kẽ. Quan sát phân sẽ thấy chất nhầy và máu, thường xuyên có cảm giác mót rặn, nhiều lúc muốn đi ngoài mà không đi được, đi cầu xong có cảm giác còn sót phân.

    + Các triệu chứng khác: chướng bụng, ăn uống không tiêu, chán ăn, sút cân, sốt nhẹ.

    – Trực tràng khi gặp vấn đề thường có những triệu chứng sau:

    + Đau bụng: Đây là nguyên nhân xuất hiện sớm nhất khi mắc các bệnh ở trực tràng. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau âm ỉ hoặc dữ dội ở vùng hậu môn.

    + Đi ngoài ra máu: Khi đi đại tiện thì bệnh nhân sẽ thấy máu dính ở phân có kèm với chất nhầy như nước mũi. Máu có thể là màu đỏ tươi hoặc màu đỏ sẫm.

    + Rối loạn đại tiện: Người bệnh có thể mắc táo bón, tiêu chảy hoặc lẫn lộn cả táo bón và tiêu chảy. Thời gian thường kéo dài từ một tuần đến vài chục ngày. Sau khi đi đại tiện vẫn có cảm giác mót rặn nhưng không đi ngoài được.

    + Triệu chứng khác: có thể sốt hoặc không sốt.

    Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích được cho bạn đọc. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!
     
    #1

Chia sẻ trang này