Ý Nghĩa Của The Icing On The Cake Là Gì ? Thành Ngữ “Icing On The Cake”

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 126 của đài Tiếng Nói Hoa kỳ, do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.


Bạn đang xem: Icing on the cake là gì

TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới, một có từ ICING nghĩa là kem làm bằng lòng trắng trứng, và một có từ CANDLE nghĩa là cây nến. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.PAULINE: The first idiom is ICING ON THE CAKE, ICING ON THE CAKE. TRANG: ICING ON THE CAKE nghĩa đen là lớp kem trứng để phủ lên bánh ngọt, và nghĩa bóng là một bổng lộc kèm thêm vào một tin mừng hay một điều gì tốt đẹp. Cô Julia nói lên cảm nghĩ của cô khi cô hân hoan tuyên bố tin mừng mà cô vừa nhận được:PAULINE: It’s very much like when I found out that the boss was going to be giving me a promotion, which was terrific news. Then I was told I’d also be getting a newly refursbished office; that was ICING ON THE CAKE.TRANG: Cô nói: Cũng giống như khi tôi biết là ông xếp tôi sắp cho tôi thăng chức; thật là một tin mừng tuyệt vời. Sau đó, người ta lại báo cho biết là tôi cũng sẽ được một văn phòng mới tân trang lại. Đó đúng là bổng lộc mà tôi được hưởng thêm.PROMOTION là thăng chức, thăng cấp, TERRIFIC là tuyệt vời, và REFURBISH là tân trang, trang trí. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.PAULINE: It’s very much like when I found out that the boss was going to be giving me a promotion, which was terrific news. Then I was told I’d also be getting a newly refursbished office; that was ICING ON THE CAKE.TRANG: Chuyện của cô Julia đã khiến bạn cô nhớ lại những gì xảy ra cho ông chú cô như sau:PAULINE: When my uncle was young he thought he had a brain tumor. He was thrilled when it turned out that he only needed to get glasses to stop his headaches. The ICING ON THE CAKE is that he got to talking to the receptionist at the optometrist’s office and asked her out on a date. Not long afterwards, they became engaged. He and my aunt have been happily married for over ten years.TRANG: Hồi chú tôi còn trẻ, ông tưởng là ông bị một khối u trong não. Ông rất vui mừng khi biết rằng ông chỉ cần mang kính thì không bị nhức đầu nữa. Điều tốt đẹp hơn nữa là ông có dịp nói chuyện với cô nhân viên tiếp khách ở văn phòng bác sĩ mắt và mời cô ấy đi chơi. Sau đó ít lâu, hai người đính hôn với nhau, và vợ chồng cô chú tôi sống hạnh phúc với nhau trong hơn mười năm qua.TUMOR là khối u, GLASSES là kính đeo mắt, và OPTOMETRIST là bác sĩ nhãn khoa. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.PAULINE: When my uncle was young he thought he had a brain tumor. He was thrilled when it turned out that he only needed to get glasses to stop his headaches. The ICING ON THE CAKE is that he got to talking to the receptionist at the optometrist’s office and asked her out on a date. Not long afterwards, they became engaged. He and my aunt have been happily married for over ten years. MUSIC BRIDGETRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.PAULINE: The second idiom is BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS.TRANG: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS nghĩa đen là đốt cây nến ở cả hai đầu, và nghĩa bóng là làm cạn sức lực hay tài sản của mình bằng cách sống một cuộc đời quá bận rộn, sôi nổi. Thành ngữ này xuất hiện từ thế kỷ thứ 17 ở Pháp, nói về việc tiêu xài tài sản một cách hoang phí. Trong thập niên 1920, thi sĩ Edna St. Vincent Millay dùng thành ngữ này trong bài thơ ngắn sau đây: MY CANDLE BURNS AT BOTH ENDS: It will not last the night. But ah, my foes, and oh, my friends, It gives a lovely light.Một nhân viên trong sở có vẻ mệt mỏi vì công việc quá dồn dập. Cô cho biết:PAULINE: Lately, I’ve been covering for a co-worker, who’s sick, as well as coordinating a conference for local journalists, and entertaining my in-laws while they’re in town. As a result, I haven’t been getting enough rest. Frankly, I don’t know how much longer I can BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS.TRANG: Lúc gần đây, tôi vừa làm việc thay cho đồng nghiệp của tôi bị bịnh, vừa phối hợp một hội nghị cho các nhà báo địa phương và tiếp đãi gia đình chồng trong khi họ đến chơi. Kết quả là tôi không đủ thì giờ nghỉ ngơi. Thật tình tôi không biết tôi có thể làm kiệt lực như vậy trong bao lâu nữa.TO COORDINATE là phối hợp, JOURNALIST là nhà báo, và TO ENTERTAIN là tiếp đãi. Bây giờ, xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.PAULINE: Lately, I’ve been covering for a co-worker, who’s sick, as well as coordinating a conference for local journalists, and entertaining my in-laws while they’re in town. As a result, I haven’t been getting enough rest. Frankly, I don’t know how much longer I can BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS.TRANG: Một phụ nữ thấy rằng khi tuổi đời càng tăng thì bà phải giảm dần mọi hoạt động để giữ gìn sức khỏe. Bà nói:PAULINE: When I was younger, I had lots of energy. I used to work all day, and then go out partying with my friends until morning without getting tired. But those days are long gone. I can no longer BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS.TRANG: Hồi tôi còn trẻ, tôi có rất nhiều sinh lực. Tôi thường làm việc suốt ngày, rồi đi chơi với bạn đến sáng mà không mệt. Những ngày như thế đã hết lâu rồi. Bay giờ tôi không thể sống cho cạn hết sức lực được nữa.Chỉ có một từ mới: ENERGY là sinh lực. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.PAULINE: When I was younger, I had lots of energy. I used to work all day, and then go out partying with my friends until morning without getting tired. But those days are long gone. I can no longer BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS.TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là ICING ON THE CAKE nghĩa là một bổng lộc kèm thêm vào một chuyện tốt đẹp, và hai là BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS nghĩa là sống cho cạn hết sức lực hay tiền bạc. Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị thính giả, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

I was just content to see my daughter in such a stable relationship but a grandchild, that really was the icing on the cake.
*

the set of political principles by which a state or organization is governed, especially in relation to the rights of the people it governs

Về việc này
*

*
*

Phát triển Phát triển Từ điển API Tra cứu bằng cách nháy đúp chuột Các tiện ích tìm kiếm Dữ liệu cấp phép

Xem thêm: Cây phong thủy tuổi tuất - cây phong thủy cho tuổi tuất

Giới thiệu Giới thiệu Khả năng truy cập cisnet.edu.vn English cisnet.edu.vn University Press & Assessment Quản lý Sự chấp thuận Bộ nhớ và Riêng tư Corpus Các điều khoản sử dụng
*

English (UK) English (US) Español Español (Latinoamérica) Русский Português Deutsch Français Italiano 中文 (简体) 正體中文 (繁體) Polski 한국어 Türkçe 日本語 Tiếng Việt हिंदी
Tiếng Anh Từ điển Người học Tiếng Anh Anh Essential Tiếng Anh Mỹ Essential
Anh–Hà Lan Tiếng Hà Lan–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Pháp Tiếng Pháp–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Đức Tiếng Đức–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Indonesia Tiếng Indonesia–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Ý Tiếng Ý–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Nhật Tiếng Nhật–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Na Uy Tiếng Na Uy–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Ba Lan Tiếng Ba Lan–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Bồ Đào Nha Tiếng Bồ Đào Nha–Tiếng Anh Tiếng Anh–Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Tây Ban Nha–Tiếng Anh
Tiếng Anh–Tiếng Ả Rập Tiếng Anh–Bengali Tiếng Anh–Tiếng Catalan Tiếng Anh–Tiếng Trung Quốc (Giản Thể) Tiếng Anh–Tiếng Trung Quốc (Phồn Thể) Tiếng Anh–Tiếng Séc Tiếng Anh–Tiếng Đan Mạch Tiếng Anh–Hindi Tiếng Anh–Tiếng Hàn Quốc Tiếng Anh–Tiếng Malay Tiếng Việt–Marathi Tiếng Anh–Tiếng Nga Tiếng Anh–Tiếng Thái Tiếng Anh–Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ Tiếng Anh–Tiếng Ukraina Tiếng Anh–Tiếng Việt

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.