Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học Chi Tiết Nhất, Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học Từ A

Ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học bao gồm những kiến thức nền tảng và cơ bản nhất để có thể có đủ điều kiện học tập các kiến thức nâng cao hơn cho những năm tiếp theo. Dưới đây là tất cả những vấn đề trọng tâm ngữ pháp mà Monkey đã tổng hợp để giúp bé có thể tự mình ôn luyện ngay tại nhà.

Bạn đang xem: Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh tiểu học


*

Danh từ

Khái niệm: Danh từ là những từ dùng để gọi tên người, đồ vật, các sự vật, hiện tượng, địa điểm.

Ví dụ cụ thể về các vị trí của danh từ trong tiếng Anh:

Danh từ giữ vai trò chủ ngữ của câu. Ví dụ: The pen is on the table (Cây bút mực nằm trên bàn).

Danh từ nằm ngay sau động từ “tobe”. Ví dụ: He is a doctor (Anh ấy là một bác sĩ).

Danh từ nằm ngay sau tính từ. Ví dụ: Her sister is a beautiful girl (Chị gái cô ấy là một cô gái xinh đẹp).

Danh từ nằm ngay sau mạo từ “ a, an, the”, từ chỉ số lượng “some, any, much,...”, tính từ chỉ định (this, that, these, those). Ví dụ: This book is red (Quyển sách này màu đỏ).

Danh từ nằm ngay sau giới từ “ in, on, at, of, about, with, under,...”. Ví dụ: Vegetable is good for health (Rau củ thì tốt cho sức khỏe ).

Động từ

Khái niệm: Trong ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh Tiểu học, các bé có thể hiểu động từ là loại từ dùng để chỉ về hành động cảm xúc hay tình trạng của chủ ngữ. Nó giúp chúng ta hiểu được chủ từ đang làm hay phải chịu đựng gì.

*

Ví dụ cụ thể về vị trí của động từ trong câu:

Động từ đứng ngay sau chủ ngữ. Ví dụ: She plays the guitar after school. (Cô ấy chơi đàn ghi-ta sau giờ học.)

Động từ đứng ngay sau trạng từ năng diễn (Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên). Ví dụ: I always study English in the evening. (Tôi luôn luôn học tiếng Anh vào buổi tối.)

Tính từ

Khái niệm: Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất của sự vật, hiện tượng để giúp cho chủ ngữ trở nên rõ ràng và chính xác hơn.

Ví dụ cụ thể về các vị trí của tính từ trong tiếng Anh:

Tính từ có vị trí trước danh từ. Ví dụ: He is a good teacher. (Anh ấy là một giáo viên giỏi)

Tính từ đứng ở ngay sau động từ To be. Ví dụ: The car is expensive. (Chiếc xe này đắt tiền.)

Tính từ đứng ở ngay sau các động từ chỉ cảm xúc như: Feel, get, look, become, seem, turn, sound, hear,... Ví dụ: She feels cold. (Cô ấy cảm thấy lạnh)

Trạng từ

Khái niệm: Trạng từ là loại từ không thể bỏ qua trong ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học. Loại từ này dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trang từ khác trong câu với chức năng giúp câu rõ ràng, đầy đủ hơn.

Ví dụ:

Trạng từ đứng ngay sau động từ thường. Ví dụ: He runs quickly. (Anh ta chạy rất nhanh)

Trạng từ đứng ngay sau động tân ngữ. Ví dụ: He plays football well. (Anh ấy chơi đá bóng rất giỏi)

Giới từ

Khái niệm: Giới từ là những từ đi cùng với danh từ hay đại từ để chỉ rõ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ hay trong câu đó.

Giới từ sẽ liền sau danh từ, danh động từ hay cụm danh từ. Ví dụ : I go to school from Monday to Saturday.

Thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học

Mặc dù trong tiếng Anh có đến 12 thì nhưng khi nói đến ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học thì các bé chỉ cần tập trung vào 4 thì theo 3 mốc thời gian cụ thể sau đây.

*


Thì

Khái niệm

Cấu trúc

Dấu hiệu nhận biết

Hiện Tại Đơn

Là cấu trúc dùng để diễn tả hành động, sự việc lặp đi lặp lại cũng như để chỉ một sự thật hiển nhiên.

Khẳng định

S + V (s/es) + O

Phủ định

S + don’t/ doesn’t + V1

Nghi vấn

Do/ Does + S + V1 ?

Always, often, rarely, sometimes, never, usually...

Every day, every morning, every evening,...

Once…/ twice…/ three times/….

Hiện tại tiếp diễn

Là cấu trúc mô tả sự việc hành động đang diễn ra trong lúc nói hoặc vẫn còn diễn ra xung quanh thời điểm nói mà chưa kết thúc.

Khẳng định

S + is/am/are + V_ing

Phủ định

S + isn’t /am not /aren’t + V_ing

Nghi vấn

Is/are + S+ V_ing?

Now, at the moment, right now, at the present,...

Quá khứ đơn

Là cấu trúc mô tả hành động, sự việc đã diễn ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.

Khẳng định

S + Ved/ V2

Phủ định

S + didn’t + V1

Nghi vấn

Did + S+ V1 ?

Last, ago, yesterday, this morning, ...

1 thời điểm cụ thể trong quá khứ

Tương lai đơn

Là cấu trúc mô tả hành động, sự việc sẽ diễn ra trong quá khứ nhưng chỉ bộc phát trong lúc nói mà chưa lên kế hoạch cụ thể.

Khẳng định

S + will + V1

Phủ định

S + will not/ won’t + V1

Nghi vấn

Will + S+ V1 ?

Next, tomorrow, tonight,...


Động từ tobe

Động từ tobe là một trong các yếu tố mà các bé cần quan tâm trong ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học. Trong thì hiện tại đơn có 3 động từ tobe là is/am/are và tuỳ vào từng chủ từ mà dùng động từ tobe cho thích hợp.

*

Am chỉ dùng cho chủ ngữ I => I am hoặc viết tắt là I’m

Is dùng cho chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít (She/ He/ It/ danh từ số ít ) => She is hoặc viết tắt là she’s (tương tự cho các chủ ngữ còn lại).

Are dùng cho các chủ ngữ số nhiều (You/ We / They / danh từ số nhiều) => You are hoặc You’re (tương tự cho các chủ ngữ khác )

Khi sử dụng động từ Tobe, chúng ta sẽ có từng cấu trúc riêng biệt cho từng dạng thì cụ thể trong bảng sau đây:


Thì

Cấu trúc

Ví dụ

Hiện Tại Đơn

Khẳng định

S + is/am/are + O

Phủ định

S + isn’t/ aren’t / am not + O

Nghi vấn

Is/ are + S + O ?

I am a teacher. (Tôi là 1 giáo viên.)

She isn’t a doctor. (Cô ấy không phải là bác sĩ.)

Are you a nurse ? (Bạn có phải là ý tá không?)

Quá Khứ Đơn

Khẳng định

S + was / were + O

Phủ định

S + wasn’t / weren’t + O

Nghi vấn

Was/ Were + S + O ?

She was at home yesterday. (Cô ấy đã không ở nhà ngày hôm qua.)

He wasn’t at home last weekend. (Anh ấy đã không ở nhà vào cuối tuần.)

Were you at school yesterday? (Bạn có ở trường ngày hôm qua không?)

Tương Lai Đơn

Khẳng định

S + will + be + O

Phủ định

S + will not/ won’t + be + O

Nghi vấn

Will + S + be + O ?

I will be fine. (Tôi sẽ ổn thôi.)

I won’t be sad. (Tôi sẽ không buồn đâu.)

Will you be at home tomorrow? (Bạn sẽ ở nhà vào ngày mai không?)


Danh từ số ít và danh từ số nhiều

Theo định nghĩa vừa chia sẻ trên đây thì các bé có thể dễ dàng hiểu khái niệm về danh từ. Tuy nhiên để có thể hiểu rõ hơn để học ngữ pháp tiếng anh Tiểu học tốt hơn thì cần phải biết về danh từ số ít và danh từ số nhiều. Danh từ số nhiều đa số được thêm “s” vào cuối danh từ.

*

Tuy nhiên sẽ có các trường hợp ngoại lệ sau đây:


Danh từ

Quy tắc

Ví dụ

Danh từ có chữ cái tận cùng là o,x,z,sh, s, ss,ch

Thêm “es” và cuối danh từ

Box => boxes

Danh từ có chữ cái tận cùng là f, fe

Chuyển f hay fe thành v rồi thêm “es” vào

Wife => Wives

Danh từ có chữ cái tận cùng là y, o

Không theo bất kỳ quy tắc nào

Baby => babies

toy => toys

Một số danh từ khi chuyển thành danh từ số nhiều sẽ thành một từ hoàn toàn khác

Không theo bất kỳ quy tắc nào

Child => children

Man => men

Một số danh từ có số ít số nhiều giống nhau

Không theo bất kỳ quy tắc nào

Fish => fish

Dear => dear


Động từ nguyên thể và V-ing

Khi nhắc đến ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học, chúng ta cần phải đặc biệt chú ý đến động từ nguyên mẫu cũng như danh động từ để có thể sử dụng một cách chính xác nhất.

*

Nguyên mẫu được xem là hình thức nguyên bản của một động từ và nó có một dạng gọi là “ to V” với cách dùng như sau:

Làm chủ ngữ trong câu. Ví dụ: To do exercise is good for health.

Làm tân ngữ của động từ. Ví dụ: She wants to go to the movies.

Hỗ trợ cho tân ngữ. Ví dụ: My dream is to be become a good doctor.

Danh động từ hay còn gọi là V_ing có tác dụng như một danh từ với các vai trò như sau:

Làm chủ ngữ trong câu. Ví dụ: Running is my favorite sport.

Làm tân ngữ cho động từ. Ví dụ: I like reading comic book.

Xem thêm: Cách Tìm Kiếm Bằng Giọng Nói Trên Samsung Các Model 2018 Và 2019

Làm bổ ngữ cho tân ngữ của câu. Ví dụ: She spends time studying English everyday.

Động từ khiếm khuyết

Trong ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học, các bé có thể gặp một loại động từ khiếm khuyết phổ biến nhất là “can”. Động từ này có nghĩa là có thể, dùng để chỉ khả năng của chủ ngữ và nó có dạng phủ định là “can’t”.

*

Các bé có thể xem qua bảng tổng quan sau đây:


Dạng câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + can + V1

I can play badminton.

Phủ định

S + can’t + V1

I can’t paint.

Nghi vấn

Can + S + V1 ?

Can you play the piano?


So sánh hơn

Trong ngữ pháp tiếng anh tiểu học, các bé sẽ được học dạng so sánh căn bản nhất là so sánh hơn để các con có kiến thức nền tảng để học các cấu trúc phức tạp sau này.

*

Tính từ ngắn: S + be + adj _ er + than + N/ pronoun

Tính từ dài: S + be + more + adj + than + N/ pronoun

Ví dụ:

I am taller than my sister.

She is more beautiful than her cousin.

Cấu trúc câu phổ biến nhất trong ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học

Ngoài những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học trên đây thì các bé có thể tham khảo một số cấu trúc phổ biến dùng trong giao tiếp sau đây:

*

Chào hỏi: Hello/ Good morning / Good afternoon / Good evening

Tạm biệt: Goodbye / Bye / See you later / Good night

Hỏi đáp về sức khỏe: How are you ? => I’m fine.

Hỏi đến từ đâu: Where are you from ? => I’m from…

Hỏi đáp quốc tịch: What nationality are you ? => I’m …

Hỏi đáp ngày tháng: What’s the day today ? => It’s …

Hỏi đáp sinh nhật: When isyour birthday ? => It’s on ….

Hỏi đáp hoạt động yêu thích: What’s your hobby ? => I like …

Hỏi môn học yêu thích: What’s your favorite subject ? => I like …

Cách học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả cho bé

Để có cách học ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học hiệu quả, ba mẹ cần lưu ý những bí quyết sau đây:

*

Tiếp xúc ngữ pháp bằng cách đơn giản nhất: Không chỉ để các bé học qua sách vở mà nên để các bé tiếp xúc qua các video, truyện tranh,...

Dạy trẻ theo hệ thống: Ba mẹ không nên dạy trẻ một lúc quá nhiều mà nên dạy bé một cấu trúc và kèm theo một ví dụ minh hoạ để có thể ghi nhớ lâu hơn.

Tạo động lực cho các bé: Phụ huynh nên có những lời khen cũng như những món quà khuyến khích để các bé có động lực học và viết nhiều hơn để tăng vốn từ vựng và cả cấu trúc ngữ pháp.

Học qua website và các aps học uy tín: Thời đại công nghệ 4.0, ba mẹ nên tìm hiểu về các chương trình học cho bé được thiết kế một cách khoa học và sinh động thông qua apps để có thể học mọi lúc mọi nơi như mong muốn.

Nếu ba mẹ đang tìm kiếm ứng dụng học tiếng Anh cho bé Tiểu học thì Monkey Junior và Monkey Stories là những gợi ý tuyệt vời.

Với Monkey Junior, trẻ sẽ được học kho từ vựng khổng lồ thuộc 56 chủ đề tiếng Anh gần gũi trong cuộc sống và phát âm chuẩn ngay từ được học nhờ công nghệ trí tuệ nhân tạo AI. Monkey Junior có lộ trình học bài bản, áp dụng các phương pháp giáo dục sớm giúp con học nhanh, biến từ vựng thành trí nhớ vĩnh cửu.

*

Ngoài chương trình học tiếng Anh, Monkey Junior còn có chương trình dạy nhiều ngôn ngữ khác như: Tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nga, tiếng Việt.

*

Khi trẻ đã có vốn từ vựng phong phú rồi thì Monkey Stories chính là người bạn đồng hành cùng trẻ và ba mẹ giúp con giỏi tiếng Anh trước 10 tuổi. Với việc áp dụng phương pháp học thông qua trò chơi & truyện tranh, cùng với đó là tương tác cùng chương trình học đạt tiêu chuẩn quốc tế, Monkey Stories giúp sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện 4 kĩ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết.

Các app giúp các bé học ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học toàn diện. Mỗi app trong hệ thống đều bám sát chương trình học của các bé, giúp bố mẹ đồng hành học tiếng Anh cùng trẻ mỗi ngày.

Với những thông tin trên, hy vọng các bé được hệ thống ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học cụ thể cũng như ba mẹ có thêm bí quyết dạy con học ngữ pháp hiệu quả hơn. Ba mẹ có thể liên hệ ngay với Monkey để được tư vấn chương trình học thiết kế một cách khoa học giúp tăng thêm hiệu quả học tập cho các con.

Bài viết dưới đây, KISS English sẽ gửi đến bạn tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học một cách đầy đủ nhất. Hãy theo dõi nhé!

Cùng KISS English chơi game học từ vựng cực hay:


Chơi Game Từ Vựng Tiếng Anh | KISS English

Chương trình ngữ pháp tiếng Anh tiểu học chủ yếu bao gồm các kiến thức căn bản tiếng Anh cho học sinh nhưng đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi nó xây dựng nền tảng cho người học. Bài viết dưới đây, KISS English sẽ cùng bạn tổng hợp kiến thức ngữ pháp tiếng Anh tiểu học đầy đủ nhất. Cùng theo dõi nhé!


Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học

*
Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học

1. Các từ loại tiếng Anh

Trong chương trình tiếng Anh Tiểu học, bạn sẽ tìm hiểu các loại từ bản căn bản quan trọng đó là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ và giới từ. Dưới đây là tổng hợp kiến thức về các loại từ này:
Loại từĐịnh nghĩaVị trí
Danh từLà từ để gọi tên người, chức danh, đồ vật, sự việc, nơi chốnĐứng đầu câu làm chủ ngữ.Ví dụ: This room is so beautiful: Cái phòng này thật đẹp.Đứng sau động từ tobe:Ví dụ: She is a doctor: Cô ấy là 1 bác sĩ.Đứng sau tính từ sở hữu (my, his, her, our, their, its..)Ví dụ: Her coat is so heavy: Áo khoác của cô ấy thật nặng.Đứng sau mạo từ “ a, an, the”, từ chỉ số lượng “some, any, much,…”, tính từ chỉ định (this, that, these, those).Ví dụ: I want to eat an apple: Tôi muốn ăn 1 trái táo.Đứng sau các giới từ như: in, on, at, of, about, with, under,…Ví dụ: I see a pen under a table: Tôi nhìn thấy 1 cái bút ở dưới bàn.
Động từDiễn tả hành động, tình trạng của 1 chủ thể nào đóĐứng sau chủ ngữ
Ví dụ: We play badminton together: Chúng tôi chơi cầu lông cùng nhau.Đứng sau trạng từ chỉ tần suất (often, always, usually,…)Ví dụ: I usually get up at 7 A.M: Tôi luôn dậy lúc 7 giờ sáng.
Tính từMiêu tả đặc điểm, tính chất của con người, sự vật, sự việcĐứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ
Ví dụ: My mother gave me a cute shoes: Mẹ tôi tặng tôi 1 đôi giày đáng yêu.Đứng sau động từ tobe
Ví dụ: Anna is so high: Anna rất cao.Đứng sau linking verbs: feel, get, look, become, seem, turn, sound, hear,…Ví dụ: I feel comfortable: Tôi cảm thấy thoải mái.
Trạng từBổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trang từ khác trong câu với chức năng giúp câu rõ ràng, đầy đủ hơn.Đứng sau động từ
Ví dụ: She runs quickly: Cô ấy chạy nhanh.Đứng trước tính từ nhằm gia tăng, miêu tả cho tính từ đó
Ví dụ: This price is reasonably cheap: Giá này cực hợp lý.
Giới từLà những từ chỉ thời gian, vị trí… chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn nhằm gắn kết các từ, cụm từ để giúp bạn hiểu rõ hơn ngữ cảnh.Trước danh từ
Ví dụ: I go to school by bus: Tôi đến trường bằng xe bus.Sau tính từ
Ví dụ: I’m interested in singing: Tôi hứng thú với ca hát.Sau đại từ
Ví dụ: I want to talk to him: Tôi muốn nói chuyện với anh ấy.
Lưu ý: các bạn cần nắm kiến thức về danh từ số ít và danh từ số nhiều.

Danh từ số ít (Singular Nouns) là những danh từ dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng đếm được với số đếm là MỘT, hoặc danh từ không đếm được. Ví dụ: a pen, an apple, an orange, a dog, water, rice…Danh từ số nhiều (Plural Nouns) là những danh từ dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng đếm được với số đếm từ hai trở lên. Danh từ số nhiều thường có “s” ở cuối từ. Ví dụ: two rabbits, ten balls, four babies,…Một số quy tắc chuyển từ danh từ số ít đếm được sang danh từ số nhiều:

Đa số, các từ chỉ cần thêm “s” vào cuối danh từ để chuyển thành danh từ số nhiều: book -> books 

Danh từ tận cùng là -ch, -sh, -s, -x, thêm -es vào cuối để chuyển thành danh từ số nhiều: class -> classes 

Một số trường hợp đặc biệt khác: child – children, woman – women, man – men, mouse – mice, sheep – sheep, deer – deer,… 

2. Các thì cơ bản trong tiếng Anh

Bạn cần nắm 4 thì cơ bản sau: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn và tương lai đơn. Cùng KISS English ghi nhớ các thì này qua các video siêu hay và dễ hiểu sau bạn nhé:Hiện tại đơn:
Hiện tại tiếp diễn
Quá khứ đơn
Tương lai đơn:

3. To V và Ving

Các động từ sau thường cộng với to V: agree, ask, decide, fail, happen, hope, learn, manage, plan, prepare, promise, refuse, want,…

Ví dụ:I want to buy a new hat: Tôi muốn mua cái mũ mới.

Các động từ sau thường cộng với Ving: avoid, delay, enjoy, like, love, detest, hate, suggest, …

Ví dụ: I love traveling in summer: Tôi thích đi du lịch vào mùa hè.

4. Cấu trúc There is và There are

Cấu trúc có tác dụng để miêu tả sự tồn tại của sự vật, sự việc,…Lưu ý:

There is + N (số ít)

Ví dụ: There is an apple on the table: Có một quả táo ở trên bàn.

There are + N (số nhiều)

Ví dụ: There are 30 students in my class: Có 30 học sinh ở trong lớp của tôi.

5. Động từ khuyết thiếu Can và Can’t

Can diễn tả những điều có thể xảy ra. Can’t là dạng rút gọn của “cannot”. Can’t diễn tả những điều không thể xảy ra. Sau 2 động từ khuyết thiếu này là các động từ nguyên thể.

Ví dụ:

She can speak English well: Cô ấy có thể nói tiếng Anh cực tốt.You can’t park there: Bạn không thể đỗ xe ở đây.

6. Công thức so sánh hơn

Cùng KISS English khám phá lý thuyết và ví dụ siêu dễ hiểu về so sánh hơn trong video dưới đây:


Download Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học PDF

Download Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học PDF

Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập tiếng Anh dành cho học sinh Tiểu học cực hay kèm đáp án. Cùng tham khảo bạn nhé:

Link 1

Link 2

Link 3

Link 4

Tham khảo: IOE tiếng Anh Tiểu học

Tham khảo: Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Tiếng Anh (Dễ Thuộc)


Đừng quên lắng nghe CEO KISS English chia sẻ hành trình để học tiếng Anh trở nên đơn giản bạn nhé:

https://vietnamnet.vn/ceo-kiss-english-chia-se-hanh-trinh-de-hoc-tieng-anh-tro-nen-don-gian-2067636.html

Lời Kết

Hy vọng tài liệu ngữ pháp tiếng Anh tiểu học trên sẽ giúp bạn tổng hợp kiến thức một cách tốt nhất. Hãy kết hợp làm bài tập để nhớ lâu, hiểu sâu và ứng dụng các kiến thức ngữ pháp một cách nhuần nhuyễn. Chúc bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.