Học bảng chữ cái tieng nhat, bảng chữ cái tiếng nhật hiragana

Khi mới bắt đầu học một loại ngôn ngữ nào thì điều đầu tiên chúng ta cần làm là phải tìm hiểu về hệ thống bảng chữ cái; đặc biệt là đối với tiếng Nhật. Hệ thống Bảng chữ cái tiếng Nhật rất đa dạng gồm nhiều loại chữ đan xen nhau tạo thành một nét đặc trưng riêng của ngôn ngữ Nhật Bản. Vậy Bảng chữ cái Tiếng Nhật cụ thể như thế nào? Cách sử dụng ra? Chúng ta hãy cùng Ngoại ngữ You Can nhau tìm hiểu nhé.

Bạn đang xem: Bảng chữ cái tieng nhat


1. Tổng quan về Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Tiếng Nhật có ba loại chữ viết phổ biến là Hiragana, Katakana và Kanji (chữ Hán). Trong đó, Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm, còn Kanji là chữ tượng hình, biểu thị âm đồng thời với nghĩa.

Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm, dùng để phiên âm cách đọc của tiếng Nhật và đồng thời hai bảng chữ này là cơ sở để học chữ Kanji. Kan
Ji hay còn có cách gọi khác là chữ Hán. Có nguồn gốc từ bên Trung Hoa du nhập vào nước Nhật. Tuy nhiên trong quá trình du nhập thì có một số thay đổi thêm hoặc bớt vài nét chữ và tạo nên Kanji của nước Nhật.

Trong bảng chữ cái tiếng Nhật thì Kanji chiếm số lượng chữ nhiều nhất đến hơn 3000 chữ Kanji. Đây là loại chữ khiến nhiều người theo học tiếng Nhật cấp tốc đau đầu vì độ khó cũng như là độ nhiều của nó.

Trong một câu tiếng Nhật có thể viết đồng thời 3 loại chữ cái Hiragana, Katakana và Kanji. Tuy nhiên có vài điểm nổi bật là Katakana thường dùng để viết tên người, địa danh. Hiragana thường dùng để biểu diễn các điểm ngữ pháp, biến đổi của động từ, tính từ. Còn Kanji dùng để thể hiện nội dung chính của câu nói.

Ngoài 3 loại chữ chính trong bảng chữ cái tiếng Nhật thì còn có thêm một loại chữ nữa là Romaji. Romaji là hệ thống chữ cái tiếng Nhật phiên âm theo la tinh. Vì ngày nay thế giới phát triển nhu cầu cần có một bảng chữ la tinh để trung chuyển tiếng Nhật.

Chính vì thế Romaji xuất hiện như một điều tất yếu. Vậy nếu tính cả Romaji thì hệ thống Bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 4 loại chữ.

2. Hiragana

Hiragana là bảng chữ cái tiếng Nhật đầu tiên mà các bạn học tiếng Nhật phải làm quen. Vì từ Hiragana làm cơ sở tiền đề để tiếp tục học các loại chữ khác.

Hiragana gồm 46 chữ, nét viết của Hiragana mềm mại uyển chuyển và thường được dân học tiếng Nhật đặt tên là bảng Chữ Mềm để phân biệt với Katakana.

Trong tiếng Nhật có 5 âm chính là a – I –u – e – o. Và từ 5 âm chính này triền khai hàng dọc tạo ra 46 âm đọc khác nhau trong tiếng Nhật

*
*
*
*
BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT – KANJI

Trước đây ở Nhật số từ Kanji thông dụng khoảng 1945 chữ, nó được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. Những đến nay con số đó đã tăng lên do quá trình hội nhập và phát triển.

Theo thống kê của giáo dục Nhật Bản thì hiện nay có khoảng 2136 từ Kanji thường được sử dụng. Đây quả là một điều thú vị phải không nào. Vậy còn chần chờ gì nữa mà không đến ngay Ngoại Ngữ You Can để đăng kí ngay cho mình một khóa học tiếng Nhật nào!

5. Romaji

Như đã nói thì Romaji là hệ thống chữ la tinh phiên âm theo cách đọc của tiếng Nhật. Chính vì viết bằng chữ là tinh nên đây là một lợi thế đối với người Việt Nam nói riêng và những nước có chữ la tinh là quốc ngữ nói chung.

Đây chính là phương tiện để trung chuyển tiếng Nhật qua tiếng Bản ngữ của quốc gia. Ngoài ra Romaji còn được sử dụng nhiều trên các thiết bị kỹ thuật số như điện thoại, máy tính. Khi người dùng nhập chữ Romaji thì nó sẽ chuyển qua tiếng Nhật.

Tìm hiểu chi tiết bảng chữ cái tiếng Nhật HIRAGANA

Khi viết chữ Hiragana, các ký tự cần được đặt trong một ô vuông và phải cân đối về kích thước trong ô vuông đó. Dưới đây là cách phát âm của một số chữ:

+あ(a) >> phát âm giống như “tha thẩn”, “la cà”

+い(i) >> phát âm giống như “đi thi”, “hòn bi”

+う(u) >> phát âm là (u) hoặc (ư)

+え(e) >> phát âm giống như “ê đê”, “bê tha”

+お(o) >> phát âm giống như “cái xô”, “ô tô”

Cách đọc bảng chữ cái Hiragana

+あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o)

Hàng đầu tiên trong bảng chữ cái Hiragana là hàng quan trọng nhất, vì nó quyết định cách phát âm của tất cả các hàng sau đó. Các hàng sau đó đều có cách phát âm là a-i-u-e-u đi kèm với các phụ âm khác nhau. Nguyên âm a-i-u-e-o sẽ được lặp lại liên tục, vì vậy bạn cần nắm rõ cách phát âm chuẩn xác của chúng.

Chữ cái あ được phát âm giống với chữ “a” trong từ “ba má” hay “cái ca”. Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể nhìn vào ký tự “A” được lồng trong nó. Chữ お trong bảng Hiragana cũng trông khá giống với chữ あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đó là cách để phân biệt chúng.

+い được phát âm giống với “I” trong từ “hòn bi” hay “xuyến chi”

Để ghi nhớ chữ cái い, bạn có thể nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, từ “eel” có cách phát âm gần giống với chữ い.

+う có cách phát âm giống với “u” trong “thầy u” hay “xe lu”

Trong bảng chữ cái Hiragana, chữ cái う có thể được ghi nhớ bằng cách nhìn vào một chữ “U” nằm ngang được lồng vào. Bạn có thể tưởng tượng đó là một chiếc miệng mở ra để phát âm tiếng “u” trong chữ う.

+え được phát âm là “ê”, giống như trong “con bê” hay “chê bai”

Để ghi nhớ chữ cái え trong bảng chữ cái Hiragana, bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh một con chim với lông mào trên đầu.

お có cách phát âm giống với “ô” trong “cái ô” hay “phô bày”

Chữ cái お trong bảng chữ cái Hiragana có hai ký tự “o” được lồng vào nhau. Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể tưởng tượng việc gõ hai lần chữ “o” trong bộ gõ tiếng Việt để tạo thành “ô”.

+か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái Hiragana là hàng “K”. Bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko.

+か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

+き là sự kết hợp của “k” với âm “い”, có cách đọc là “ki”

Trong bảng chữ cái Hiragana, chữ cái き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa. Trong tiếng Anh, từ “key” có cách phát âm gần giống với cách phát âm của chữ き.

く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

+け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

Bạn có thể nhầm lẫn chữ Hiragana け (ke) với chữ Hiragana き (ki) khi cho rằng chữ け giống với cái chum. 

+こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

+さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

Hàng “S” trong bảng chữ cái Hiragana có một trường hợp ngoại lệ. Khi ghép với nguyên âm “i”, phụ âm “s” sẽ được đọc là “shi” và có cách phát âm giống như “she” trong tiếng Anh. Hàng này bao gồm các chữ cái sa-shi-su-se-so.

+さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

+し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

Trường hợp đặc biệt đầu tiên trong bảng chữ cái Hiragana là khi ghép phụ âm “s” với nguyên âm “i”, ta sẽ viết là “shi” để phân biệt với cách viết “si” trong romaji.

+す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

+せ là sự kết hợp của “s” với âm “え”, tạo thành “se”

+そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so”

+た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to)

Hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Bạn sẽ dễ dàng thấy kỹ thuật ghi nhớ qua hình ảnh hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-“ cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

Tóm lại, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

+た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc “ta”

Dễ nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh được lồng ngay trong chữ hiragana.

+ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

+つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

+て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

+と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

+な(na) – に(ni) – ぬ(nu) – ね(ne) – の(no)

+な là cách ghép giữa “n” với âm “あ”, ta đọc là “na”

+に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

+ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

+の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

+は(ha) – ひ(hi) – ふ(fu) – へ(he) – ほ(ho)

+は là cách ghép giữa “h” với âm “あ”, ta đọc là “ha”

Ký tự “H” và “a” đã được lồng vào trong chữ cái.

+ひ là sự kết hợp của “h” với âm “い”, có cách đọc là “hi”

+ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

+へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

+ほ là cách ghép giữa “h” với “お”, tạo thành “ho”

ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo)

+ま là cách ghép giữa “m” với âm “あ”, ta đọc là “ma”

+み là sự kết hợp của “m” với âm “い”, có cách đọc là “mi”

+む là cách ghép giữa “m” với âm “う”, tạo nên “mu”

+め là sự kết hợp của “m” với âm “え”, tạo thành “me”

Chữ め trong ảnh được biểu tượng hóa bằng hình ảnh con mắt. Và trong tiếng Nhật, con mắt cũng được đọc là め (me).

+も là cách ghép giữa “m” với “お”, tạo thành “mo”

+や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

+や là cách ghép giữa “y” với âm “あ”, ta đọc là “ya”

+ゆ là cách ghép giữa “y” với âm “う”, tạo nên “yu”

+よ là cách ghép giữa “y” với “お”, tạo thành “yo”

+ら(ra) – り(ri) – る(ru) – れ(re) – ろ(ro)

+ら là cách ghép giữa “r” với âm “あ”, ta đọc là “ra”

+り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri”

+る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên “ru”

+れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”

+ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro”

+わ(wa) – を(wo) – ん(n)

Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

+わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Chữ わ nhìn khá giống với れ、ぬ、め và đặc biệt làね.

+を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

Xem thêm: Bộ kích điện 24v lên 220v sin chuẩn giá tốt, giảm giá đến 40%

ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.

Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dễ nhớ

Ghi nhớ

Để học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hiệu quả, bạn có thể áp dụng phương pháp ghi nhớ dựa trên hình ảnh. Mỗi chữ Hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh cụ thể để giúp bạn ghi nhớ một cách dễ dàng và hiệu quả. Mặc dù có thể tốn thời gian nhưng phương pháp này đã được chứng minh là rất hiệu quả.

Không viết ra

Trong khi thời đại ngày nay, việc giao tiếp giữa con người thường được thực hiện bằng cách sử dụng bàn phím, nên việc viết tay đã không còn quan trọng như trước. Vì vậy, khi học Hiragana, bạn nên tập trung vào việc “đọc” chữ hiragana thay vì viết tay từ hai đến ba lần để tiết kiệm thời gian và tăng tính hiệu quả trong quá trình học.

Luyện tập

Luyện tập là bước quan trọng để học thành thạo Hiragana. Trong quá trình luyện tập, bạn nên cố gắng gợi nhớ lại những gì đã học, ngay cả khi bạn cảm thấy mình không thể đưa ra câu trả lời. Khi bạn nỗ lực và cố gắng để nhớ, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và giúp bạn ghi nhớ lâu hơn. Vì vậy, hãy kiên trì tập luyện để đạt được sự thành thạo trong việc sử dụng bảng chữ cái Hiragana của tiếng Nhật.

Tóm lại, học bảng chữ cái tiếng Nhật  cũng không có gì là quá khó phải không nào. Hi vọng với những chia sẻ về cách học tiếng Nhật dễ nhớ này của Ngoại Ngữ You Can sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình chinh phục ngôn ngữ Nhật.

Theo baomoi.com, tiếng Nhật nằm trong top 10 ngôn ngữ khó nhất trên thế giới hiện nay. Vì nếu chúng ta học ngôn ngữ Nhật Bản, chúng ta không chỉ phải học một bảng chữ cái duy nhất mà có tới 4 loại bảng chữ cái khác nhau: Hiragana, Katakana, Kanji và hệ thống chữ cái Latinh là chữ Romaji. Mời các bạn cùng tìm hiểu các bảng chữ cái tiếng Nhật cùng Trung tâm cisnet.edu.vn.


Nội Dung Bài Viết

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANACÁCH PHÁT ÂM BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANABẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT KANJINGUYÊN TẮC HỌC THUỘC CÁC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT

TÌM HIỂU BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT

Tuy nhiên, với những người có nhu cầu đi du học Nhật Bản hoặc xuất khẩu lao động, hai bảng chữ cái chính cần học là Hiragana và Katakana. Thông thường để có thể nhớ được hết 2 bảng chữ cái này, chúng ta cần mất khoảng từ 3 đến 4 tuần (trong trường hợp không bận rộn các việc khác và dành nhiều thời gian để học).

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

Hiragana là loại chữ đầu tiên được người Nhật Bản dạy cho trẻ em. Đây là loại chữ mềm, thông dụng nhất.

Trong quá khứ, người Nhật đã vay mượn chữ tiếng Hán để sử dụng, nhưng khi sử dụng lại có một số hạn chế phá sinh. Tiếng Hán thường sử dụng từ đơn âm, trong từ vựng tiếng Nhật, phải ghép nhiều âm tiết mới trở thành một từ có nghĩa, bên cạnh đó, họ cũng chia ra thành các thì khác nhau (quá khứ, hiện tại, tương lai).

Do phức tạp như vậy, nên cần dùng thêm chữ Hiragana để làm rõ nghĩa hơn. Các chữ trong bảng chữ cái Hiragana có kí tự âm thuần túy và chúng chỉ có một cách đọc duy nhất. Do đó, Hiragana đã được sử dụng để làm chức năng ngữ pháp, biểu thị mối quan hệ và biểu thị các chức năng trong câu của các chữ Hán được mượn.

Vì Hiragana gồm các nét uốn cong lượn, do đó Hiragana còn được gọi là chữ mềm.

*
*
*

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT KANJI

Kanji là chữ Hán cổ, đây là bảng chữ cái có tuổi đời lâu nhất trong tiếng Nhật Bản. Các chữ có trong bảng chữ cái này thường là dạng tượng hình, được vay mượn từ bảng chữ cái Trung Quốc, những chữ trong bảng chữ cái này cũng được sử dụng nhiều.

Tuy nhiên đây là bảng chữ cái khó học nhất do mỗi chữ trong bảng chữ cái Kanji có thể có nhiều hơn một cách phiên âm, và tùy theo hoàn cảnh mà những chữ cái này được phát âm khác nhau. Vì vậy mếu muốn học, chúng ta phải kiên trì và rèn luyện thường xuyên.

Hiện nay, trong từ điển chữ Hán có khoảng 5 vạn chữ Kanji. Tuy nhiên với những người học tiếng Nhật chỉ cần biết khoảng 2000 chữ Kanji thông dụng là đã đủ để giao tiếp và làm việc một cách chuyên nghiệp rồi. Những chữ cái Kanji mà chúng ta cần học là những chữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày, trong cả công việc, học tập và giai tiếp thông thường.

*

CÁCH HỌC KANJI

Chữ Hán được cấu tạo từ hai phần chính: phần bộ (ý nghĩa của chữ) và phần âm (cách đọc, cách phát âm).

Bộ thủ chữ Hán
Mỗi từ trong bảng chữ cái Kanji đều được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều bộ thủ khác nhau. Trong tiếng Nhật có tới 214 bộ thủ nhưng nếu không phải là những người nghiên cứu về Kanji và bạn chỉ học nó với mục đích thông thường thì bạn chỉ cần nắm rõ được 50 bộ thủ thông dụng nhất. Một số bộ thủ trong tiếng Hán khi đứng một mình cũng có nghĩa, nhưng một số bộ khác cần được kết hợp với nhau để tạo thành một từ có ý nghĩa.Mỗi bộ có một vị trí đứng nhất định, chẳng hạn bộ nhân (イ ) thường đứng bên phải (イ trong chữ 住 (trú)), bộ dao (刂) thường đứng bên phải ( 剖 (chữ “phẫu” trong giải phẫu có bộ dao bên phải),…Phần âm

Cạnh phần bộ là phần âm của các chữ Kanji. Khi đọc phần âm người ta thường căn cứ vào phát âm chuẩn dựa trên âm đọc của người Hoa. Khi chuyển những âm này sang âm Việt, cách đọc không còn chính xác nữa. Dẫu vậy chúng ta vẫn có một số quy tắc nhận biết phần âm trong một vài trường hợp.

白 bạch ( trắng), 拍 phách (nhịp), 迫 bách ( thúc bách)…

Nếu bạn biết nhiều âm Hán Việt, bạn sẽ có lợi thế hơn khi học Kanji.

CÁCH NHỚ MẶT CHỮ KANJI

Mỗi chữ Kanji đều được cấu tạo từ nhiều bộ phận và nhiều chữ đơn giản, để hiểu và nhớ từng thành phần của nó sẽ giúp chúng ta liên tư ởng tới mặt chữ nhanh hơn.

Chẳng hạn: Chữ 男 (nam) gồm bộ điền cộng với lục, nó có ý nghĩa là người làm việc trên đồng ruộng.

Để nhớ được cách viết các chữ Hán, bạn nên tách ra thành nhiều bộ phận nhỏ, như đã nói, chữ Kanji được kết hợp từ nhiều bộ phận có ý nghĩa liên kết với nhau, từ những ý nghĩa đơn lẻ của bộ chúng ta sẽ được nghĩa của chữ Hán. Điều đặc biệt là mỗi bộ trong tiếng Hán đều có thể liên tưởng thành những hình ảnh cụ thể mang ý nghĩa của nó.

CÁCH VIẾT

Cách viết chính xác các từ Kanji là trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau.

Chẳng hạn: Chữ 校 (hiệu) ,ta sẽ viết bộ mộc trước vì nó nằm ở bên trái ( gồm 1 nét ngang và 1 nét sổ thẳng, 2 nét phẩy 2 bên) rồi tới dấu ( gồm 1 chấm, 1 ngang) và chữ chữ giao ( gồm chữ bát và 2 nét phẩy đè lên nhau) theo thứ tự trên dưới…

BẢNG CHỮ CÁI ROMAJI TIẾNG NHẬT

Romaji là bảng chữ cái sử dụng hệ thống chữ Latinh để phiên âm tiếng Nhật, do đó, bảng chữ cái này được đánh giá bảng chữ cái tiếng Nhật thích hợp nhất để dạy cho người nước ngoài làm quen với tiếng Nhật.

Khi đã học Romaji, những người nước ngoài không cần phải biết tiếng Nhật nhưng vẫn có thể giao tiếp, nói tên người hoặc vật. Đây thực sự là một điều thuận lợi cho những người mới.

Việc latinh hóa tiếng Nhật được bắt đầu từ thế kỷ 16 bởi các nhà truyền đạo Kito người Bồ Đào Nha. Khi đó, những nhà truyền giáo này sử dụng hệ thống chữ latinh để hiểu được các ký hiệu tiếng Nhật, thời đó, không chuyển tự từng âm Kanagana hay Hiragana sang chữ latinh và nó cũng chỉ được sử dụng hạn chế trong phạm vi truyền giáo vào các học giả.

Sau này, đến khoảng năm 1867, một nhà truyền giáo người Mỹ là James Curtis Hepburn (1815- 1911) đã sáng tạo ra hệ thống chuyển tự một đối một từ Kanagana sang Romaji.

*

NGUYÊN TẮC HỌC THUỘC CÁC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT

Có 4 nguyên tắc chính để chúng ta có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh và hiệu quả hơn:

Nguyên tắc 1: Ghi nhớ bằng hình ảnh

Theo quy luật trí nhớ của con người, những hình ảnh màu sắc, gần gũi với cuộc sống hàng ngày có khả năng được lưu giữ nhanh hơn những từ ngữ xa lạ thông thường (Hiệu ứng ưu thế hình ảnh). Vì vậy, việc mã hóa những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana thành những hình ảnh thú vị là một biện pháp hoàn hảo để việc học đạt được kết quả tốt hơn.

Chẳng hạn, あ (a) bạn có nhận thấy nguyên âm này rất giống chiếc “ăng ten” không. Như vậy, khi nhắc đến “ăng ten” bạn có thể nhớ đến cách viết và phát âm của あ.

Nguyên tắc 2: Viết càng nhiều càng tốt.

Hiện nay, có một số nơi nói rằng, việc luyện viết là không cần thiết do hầu hết việc giao tiếp giữa người với người là thông qua máy tính, thông qua việc gõ bàn phím. Nhưng tôi không cho rằng việc đó là đúng, việc luyện viết trên giấy sẽ giúp chúng ta ghi nhớ các nét chữ một cách tốt hơn.

Thay vì việc chỉ học thông qua một giác quan là thị giác thì việc kết hợp nhiều loại giác quan sẽ đem đến hiệu quả tốt hơn. Vì vậy tôi cho rằng, kết hợp nhìn, nói, nghe, viết là điều cần thiết nếu bạn muốn học ngoại ngữ tốt hơn.

*

Nguyên tắc 3: Học mọi lúc mọi nơi

Đam mê sẽ tạo nên kết quả tốt khi nó đi cùng sự rèn luyện kiên trì. Hãy học mọi lúc, mọi nơi, bất cứ khi nào bạn có thời gian rảnh rỗi: trong lúc nấu ăn, trong khi làm việc nhà, ngồi trên xe bus,…. Sự rèn luyện liên tục sẽ giúp tiếng Nhật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn với chúng ta.

Nguyên tắc 4: Luyện tập

Trong một bài viết khác của mình, tôi đã giải thích với các bạn cơ chế tâm lý của nguyên tắc này, rằng luyện tập thì giúp việc học đạt được hiệu quả như thế nào và tại sao luyện tập lại quan trọng như thế khi học ngôn ngữ.

Hãy luôn nhớ rằng, việc luyện tập sẽ gọi nhớ những gì đã được học và việc luyện tập giúp bạn tăng cường những dấu vết về những gì đã được học trong vỏ não. Bạn càng nỗ lực, càng cố gắng để nhớ một điều gì đó thì các xung thần kinh trên vỏ não càng được kích thích mạnh hơn, và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

Trên đây là 4 bảng chữ cái trong tiếng Nhật, để học các bảng chữ cái này có hiệu quả, điều quan trọng là bạn phải chăm chỉ và viết càng nhiều càng tốt. Hãy chia sẻ với chúng tôi và những người bạn khác cách học bảng chữ cái tiếng Nhật của bạn để chúng ta cùng nhau tiến bộ nhé.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.