NGHỊ QUYẾT NGHỊ ĐỊNH THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH 2014 /NĐ


Theo đó, Thông tư hướng dẫn một số nội dung như sau:

- Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật (Điều 2).

Bạn đang xem: Thông tư hướng dẫn luật hôn nhân gia đình 2014

- Thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật (Điều 3).

- Xử lý yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật (Điều 4).

- Thủ tục xem xét thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu (Điều 5).

- Xác định thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu (Điều 6).

- Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn (Điều 7).


Phạm Văn Chung
Số lượt xem:1399
0 người đã bình chọn. Trung bình 0
info
THÔNG TIN CHUNG
brightness_1 Lịch công tác
brightness_1 Lịch tiếp công dân
brightness_1 Quy hoạch - Kế hoạch
brightness_1 Thông tin dự án, đấu thầu
brightness_1 Thông tin tuyển dụng
brightness_1 Đề tài khoa học
brightness_1 Hệ thống quản lý văn bản VNPT-i
Office
brightness_1 Thư điện tử công vụ
brightness_1 Trang thông tin PBGDPL tỉnhbrightness_1Lấyýkiến dự thảo văn bản,ý kiến gópý
*
*
*
*
*
*
*

*
*
*
*
*
*
*

Trang chủ Đăng nhập

*

THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH KON TUM
Quản lý và nhập tin: Sở Tư pháp, Tầng 4, Khu nhà A, Trung tâm Hành chính tỉnh, tổ 8, phường Thống Nhất, tp Kon Tum.
Người chịu trách nhiệm chính: Trần Minh Thắng - Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum.
chinhphu.vn. .
5351854 Tổng số người truy cập: 1494 Số người online:
TNC Phát triển:
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Theo dõi Hiệu lực Văn bản 0" class="btn btn-tvpl btn-block font-weight-bold mb-3" ng-click="So
Sanh
VBThay
The()" ng-cloak style="font-size:13px;">So sánh Văn bản thay thế Văn bản song ngữ

Thông tư 02a/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành


*

BỘ TƯ PHÁP -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 02a/2015/TT-BTP

Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2014/NĐ-CP NGÀY 31THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THIHÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚCNGOÀI

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CPngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch,hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộtịch, quốc tịch, chứng thực;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghịđịnh số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luậthôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghịđịnh số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình (sau đây gọi là Nghịđịnh số 126/2014/NĐ-CP) về: thủ tục giải quyết việc đăng ký kết hôn, nhận cha,mẹ, con có yếu tố nước ngoài; ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, việc nhận cha, mẹ,con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc kết hôn, ghi vào sổ việc nhậncha, mẹ, con); cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cưtrú ở trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài ở nước ngoài (sau đây gọi là cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân);ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, việc hủykết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi vàosổ việc ly hôn); tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân vàgia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi là Trung tâm); sửa đổi, ban hành mộtsố biểu mẫu hộ tịch sử dụng để giải quyết việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nướcngoài.

2. Việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con giữacông dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với ngườinước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP và quyđịnh của Thông tư này.

3. Các quy định của Thông tư này không áp dụng đốivới việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam đang công tác, học tập,lao động, du lịch có thời hạn ở nước ngoài với nhau hoặc với công dân Việt Namcư trú trong nước.

Điều 2. Cấp bản sao các giấy tờhộ tịch

Sau khi giải quyết việc đăng ký kết hôn, đăng ký việcnhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài mà các bên kết hôn, nhận cha, mẹ, con cóyêu cầu cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn, Quyết định công nhận việc nhậncha, mẹ, con thì Sở Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký kết hôn, Sổ đăng ký việc nhậncha, mẹ, con để cấp bản sao cho người có yêu cầu. Bản sao do Giám đốc Sở Tư pháphoặc người được Giám đốc ủy quyền ký vàđóng dấu của Sở Tư pháp.

Điều 3. Cách tính thời hạntrong trình tự giải quyết hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng kýkết hôn, ghi vào sổ việc kết hôn, ghi vào sổ việc ly hôn

Thời gian gửi văn bản xin ý kiến và văn bản cho ýkiến giữa Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấpxã) và Sở Tư pháp khi giải quyết hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;thời gian gửi văn bản xin ý kiến và văn bản cho ý kiến giữa Sở Tư pháp và Bộ Tưpháp khi giải quyết hồ sơ ghi vào sổ việc ly hôn; thời gian hoãn việc phỏng vấntheo quy định tại khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9; thời gian gửi văn bản đề nghịxác minh và văn bản thông báo kết quả xác minh giữa Sở Tư pháp và Phòng Tư pháptheo quy định tại khoản 1 Điều 9; thời gian gửi văn bản đề nghị kiểm tra và vănbản thông báo kết quả kiểm tra giữa các Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều10 của Thông tư này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.

Điều 4. Đình chỉ giải quyết hồsơ đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; cấp Giấy xác nhậntình trạng hôn nhân; ghi vào sổ việc kết hôn; ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con

Trường hợp trước khi cơ quan đăng ký hộ tịch tổ chức
Lễ đăng ký kết hôn; trước khi nhận Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con;trước khi cơ quan đăng ký hộ tịch cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, ghivào sổ việc kết hôn, ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con mà người yêu cầu có vănbản đề nghị chấm dứt giải quyết hồ sơ thì cơ quan đăng ký hộ tịch đình chỉ việcgiải quyết hồ sơ, thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Nếu sau đó, đương sự lại có yêu cầu tiếp tục đượcgiải quyết thì phải làm lại thủ tục từ đầu.

Điều 5. Trách nhiệm thông báo vềkết quả giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài;ghi vào sổ việc kết hôn; ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con

1. Sau khi trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bênnam, nữ; ghi vào sổ việc kết hôn, Sở Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã cấp Giấy xác nhậntình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để ghi chú vào Sổ cấp Giấy xác nhậntình trạng hôn nhân.

2. Sau khi từ chối đăng ký kết hôn theo quy định tại
Điều 26 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, đình chỉ giải quyếthồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này, Sở Tư pháp cóvăn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của công dân Việt Nambiết để ghi chú vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Sau khi trao Quyết định công nhận việc nhận cha,mẹ, con cho các bên; ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp có văn bảnthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơiđăng ký khai sinh của người con là công dân Việt Nam để ghi chú vào số đăng kýkhai sinh.

4. Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nướcngoài được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quankhác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sauđây gọi là Cơ quan đại diện) cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thì sau khiđăng ký kết hôn, Sở Tư pháp có văn bản gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thôngbáo cho Cơ quan đại diện ghi chú vào sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

5. Sở Tư pháp thực hiện việc thông báo quy định tạicác khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngàytrao Giấy chứng nhận kết hôn, trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con,ghi vào sổ việc kết hôn, ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ con, có văn bản thông báotừ chối đăng ký kết hôn.

Chương II

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Điều 6. Hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy địnhtại Điều 20 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP và được hướng dẫnnhư sau:

1. Về Tờ khai đăng ký kết hôn

Mỗi bên phải làm Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫuquy định, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của người làm Tờkhai. Trường hợp cả hai bên có mặt khi nộp hồ sơ thì chỉ cần làm 01 Tờ khaiđăng ký kết hôn, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của haingười.

Nếu Tờ khai đăng ký kết hôn đã có xác nhận của cơquan có thẩm quyền của Việt Nam về tình trạng hôn nhân của công dân Việt Namthì không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu đã có Giấy xác nhậntình trạng hôn nhân thì không phải xác nhận vào Tờ khai đăng ký kết hôn.

Khi nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký kết hôn phảixuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân như: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếuhoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứngthực hợp lệ) đã ghi trong Tờ khai đăng ký kết hôn để kiểm tra, đối chiếu.

2. Về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân

a) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (không đồngthời có quốc tịch nước ngoài) nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quanđại diện tại nước mà người đó cư trú cấp hoặc giấy tờ chứng minh tình trạng hônnhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, nơi người đó cư trú cấp.

b) Người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại
Việt Nam phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú cấp.

Điều 7. Phỏng vấn, xác minh hồsơ đăng ký kết hôn

1. Sở Tư pháp chỉ đề nghị cơ quan Công an cùng cấpxác minh trong trường hợp xét thấy việc kết hôn có vấn đề liên quan đến an ninhquốc gia, trật tự an toàn xã hội; có dấu hiệu xuất, nhập cảnh trái phép, buônbán người, môi giới kết hôn trái pháp luật, kết hôn giả tạo nhằm mục đích xuấtcảnh, trục lợi hoặc vấn đề khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
Công an.

2. Trường hợp bên nam hoặc bên nữ có lý do chínhđáng mà không thể có mặt để phỏng vấn vào ngày được thông báo thì phải có văn bảnđề nghị chuyển việc phỏng vấn sang ngày khác, văn bản đề nghị phải nêu rõ lý dokhông thể có mặt và ngày đề nghị phỏng vấn lần sau. Ngày phỏng vấn lần saukhông được quá 30 ngày, kể từ ngày hẹn phỏng vấn trước.

Điều 8. Tổ chức lễ đăng ký kếthôn

Việc tổ chức lễ đăng ký kết hôn được thực hiện theoquy định tại Điều 24 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP và đượchướng dẫn như sau:

1. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn, cả hai bên nam,nữ phải có mặt và xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân.

2. Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữkhông thể có mặt để tổ chức lễ đăng ký kết hôn vào ngày Sở Tư pháp ấn định thìphải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hônvà nêu rõ lý do không thể có mặt. Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho ngườiđề nghị gia hạn biết thời hạn gia hạn không được quá 90 ngày, kể từ ngày Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhậnkết hôn.

Chương III

CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNHTRẠNG HÔN NHÂN, GHI VÀO SỔ VIỆC KẾT HÔN, GHI VÀO SỔ VIỆC LY HÔN

Điều 9. Trình tự giải quyết hồsơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trình tự giải quyết hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạnghôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản4, khoản 5 Điều 28 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP và được hướng dẫn nhưsau:

1. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp đề nghị
Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã hỗ trợ xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hỗ trợ,Phòng Tư pháp tiến hành xác minh và thông báo kết quả cho Sở Tư pháp.

2. Trường hợpngười yêu cầu có lý do đặc biệt như: ốm nặng, tai nạn, gặp sự kiện bất khảkháng mà không thể có mặt để phỏng vấn vào ngày đã được thông báo, thì phải cóvăn bản đề nghị chuyển việc phỏng vấn sang ngày khác nhưng không quá 30 ngày kểtừ ngày đã được thông báo. Văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do không thể có mặtvà phải được gửi đến Sở Tư pháp hoặc Ủy bannhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xãcó trách nhiệm thông tin cho Sở Tư pháp ngay trong ngày làm việc nếu nhận đượcvăn bản đề nghị hoãn việc phỏng vấn.

Điều 10. Trình tự giải quyết hồsơ ghi vào sổ việc kết hôn

Trình tự giải quyết hồ sơ ghi vào sổ việc kết hônđược thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CPvà được hướng dẫn như sau:

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp thẩm tra cácgiấy tờ trong hồ sơ. Nếu công dân Việt Nam cư trú trong nước tại thời điểm làmthủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì kiểm tra,đối chiếu với hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân đó. Trườnghợp công dân Việt Nam được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại địa bàn tỉnhkhác, thì Sở Tư pháp có văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đã cho ý kiến về việc cấp Giấyxác nhận tình trạng hôn nhân, đề nghị kiểm tra, đối chiếu. Trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, Sở Tư pháp nơi nhậnđược yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và có văn bản trả lời.

2. Sau khi kiểm tra, đối chiếu hồ sơ cấp Giấy xácnhận tình trạng hôn nhân theo quy định của khoản 1 Điều này, nếu việc cấp Giấy xácnhận tình trạng hôn nhân không đúng trình tự, thủ tục thì Sở Tư pháp tiến hànhxác minh, làm rõ. Trường hợp kết quả xác minh cho thấy các bên đủ điều kiện kếthôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình vào thời điểm yêu cầu cấp Giấyxác nhận tình trạng hôn nhân thì Sở Tư pháp vẫn tiến hành ghi vào sổ việc kếthôn.

Sau khi ghi vào sổ việc kết hôn, Sở Tư pháp có vănbản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, nơiđã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chấn chỉnh, xử lý theo quy định.

Điều 11. Xác định thẩm quyềngiải quyết hồ sơ ghi vào sổ việc ly hôn

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ ghi vào sổ việc ly hônđược thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CPvà được hướng dẫn như sau:

1. Trường hợp sổ đăng ký kết hôn, ghi vào sổ việc kếthôn trước đây không còn lưu giữ được hoặc còn lưu giữ được nhưng không có nộidung đăng ký của người có yêu cầu, nếu người yêu cầu xuất trình được Giấy chứngnhận kết hôn, giấy xác nhận ghi vào sổ việc kết hôn trước đây thì thẩm quyền ghivào sổ việc ly hôn được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều42 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP.

2. Trường hợp sổ đăng ký kết hôn, ghi vào sổ việc kếthôn trước đây không còn lưu giữ được hoặc còn lưu giữ được nhưng không có nộidung đăng ký của người có yêu cầu và người yêu cầu không xuất trình được Giấychứng nhận kết hôn, giấy xác nhận ghi vào sổ việc kết hôn trước đây thì thẩmquyền ghi vào sổ việc ly hôn được xác định như sau:

a) Nếu người yêu cầu thường trú tại Việt Nam thì thẩmquyền ghi vào sổ việc ly hôn thuộc Sở Tư pháp nơi người yêu cầu thường trú;

b) Nếu người yêu cầu không thường trú tại Việt Nam,nhưng làm thủ tục ghi vào sổ việc ly hôn để đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì thẩmquyền ghi vào sổ việc ly hôn thuộc Sở Tư pháp nơi người yêu cầu làm thủ tụcđăng ký kết hôn;

c) Nếu người yêu cầu không thường trú tại Việt Namvà làm thủ tục ghi vào sổ việc ly hôn không vì mục đích đăng ký kết hôn tại Việt
Nam thì thẩm quyền ghi vào sổ việc ly hôn thuộc Sở Tư pháp nơi người yêu cầu cưtrú trước khi xuất cảnh.

Chương IV

ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ,CON

Điều 12. Trình tự giải quyết hồsơ nhận cha, mẹ, con

Trình tự giải quyết hồ sơ nhận cha, mẹ, con được thựchiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CPvà được hướng dẫn như sau:

1. Văn bản niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp về việc nhận cha, mẹ, con phảibao gồm các thông tin: họ và tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú,số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người nhận và người được nhận là cha,mẹ, con; thời hạn dự kiến trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con tại
Sở Tư pháp.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ mà một trong hai bên nhậncha, mẹ, con chết thì Sở Tư pháp vẫn tiếp tục giải quyết việc nhận cha, mẹ, contheo quy định của pháp luật; nếu cả hai bên chết thì chấm dứt giải quyết hồ sơnhận cha, mẹ, con.

3. Trong quá trình giải quyết hồ sơ mà phát sinhtranh chấp về việc nhận cha, mẹ, con thì Sở Tư pháp đình chỉ việc giải quyết hồsơ, hướng dẫn người có tranh chấp, bên nhận hoặc bên được nhận là cha, mẹ, con yêucầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng.

4. Trong quá trình giải quyết hồ sơ mà có khiếu nại,tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con thì Sở Tư pháp tạm đình chỉ việc giải quyết hồsơ đến khi có kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo.

5. Trường hợp một bên hoặc cả hai bên nhận cha, mẹ,con có lý do chính đáng mà không thể có mặt để nhận Quyết định công nhận việcnhận cha, mẹ, con vào ngày Sở Tư pháp ấn định thì phải có văn bản gửi Sở Tư phápđề nghị thay đổi ngày nhận Quyết định, trong đó nêu rõ lý do không thể có mặt.

6. Trường hợp nhận cha, mẹ, con mà người con dưới09 tuổi thì không bắt buộc có mặt khi nhận Quyết định công nhận việc nhận cha,mẹ, con.

7. Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cóhiệu lực kể từ ngày trao Quyết định cho các bên và ghi vào sổ đăng ký việc nhậncha, mẹ, con.

Điều 13. Trình tự giải quyết hồsơ nhận cha, mẹ, con kết hợp đăng ký khai sinh

Trường hợp yêu cầu công nhận việc nhận cha, mẹ, conmà người con chưa được đăng ký khai sinh thì Sở Tư pháp kết hợp giải quyết việcnhận cha, mẹ, con và đăng ký khai sinh như sau:

1. Trường hợp việc đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyềncủa Sở Tư pháp thì Sở Tư pháp kết hợp giải quyết việc nhận cha, mẹ, con và đăngký khai sinh. Giấy chứng sinh hoặc văn bản thay thế Giấy chứng sinh và Tờ khaiđăng ký khai sinh có giá trị thay thế cho Giấy khai sinh trong hồ sơ đăng ký việcnhận cha, mẹ, con.

2. Trường hợp việc đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tưpháp giải quyết việc nhận cha, mẹ, con trước; Giấy chứng sinh hoặc văn bản thaythế giấy chứng sinh và Tờ khai đăng ký khai sinh có giá trị thay thế cho Giấykhai sinh trong hồ sơ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Sau khi giải quyết việc nhận cha, mẹ, con, Sở Tư phápcó văn bản thông báo, kèm theo bản sao
Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Giấy chứng sinh hoặc văn bản thaythế giấy chứng sinh và Tờ khai đăng ký khai sinh gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền để tiến hành đăng ký khaisinh cho người con theo quy định.

Chương V

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦATRUNG TÂM TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 14. Điều kiện thành lập
Trung tâm

Điều kiện thành lập Trung tâm thực hiện theo quy địnhtại Điều 53 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP và được hướng dẫnnhư sau:

1. Địa điểmhoạt động của Trung tâm phải bảo đảm về diện tích, tiện nghi làm việc, phù hợpvới thực tiễn của từng địa phương.

2. Trung tâm phải có ít nhất 01 người thực hiện tưvấn chuyên trách. Trung tâm có thể sử dụng lao động theo hợp đồng, cộng tácviên tư vấn thường xuyên hoặc theo vụ việc.

3. Người đứng đầu Trung tâm, người thực hiện hoạt độngtư vấn, hỗ trợ của Trung tâm phải là người có trình độ chuyên môn từ Đại học trởlên và có kinh nghiệm công tác ít nhất 03 năm trong các lĩnh vực ngôn ngữ, vănhóa - xã hội, pháp luật phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn, hỗ trợ.

Điều 15. Quyền hạn, nghĩa vụ của
Trung tâm

Quyền hạn, nghĩa vụ của Trung tâm được thực hiệntheo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CPvà được hướng dẫn như sau:

1. Khi có người yêu cầu tư vấn, hỗ trợ, Trung tâmcó trách nhiệm:

a) Tiếp nhận yêu cầu tư vấn, hỗ trợ;

b) Bố trí địa điểm và cán bộ phù hợp để thực hiệntư vấn, hỗ trợ;

c) Cấp Giấy xác nhận của Trung tâm sau khi kết thúcviệc tư vấn, hỗ trợ nếu người được tư vấn, hỗ trợ có yêu cầu, không tổ chứcthi, sát hạch.

2. Thời gian thực hiện tư vấn, hỗ trợ do Trung tâm thỏa thuận với người có yêu cầu.

3. Trung tâm được thành lập hoặc đã chuyển đổi môhình tổ chức, hoạt động theo quy định của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậthôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thìtiếp tục hoạt động theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số126/2014/NĐ-CP.

Trung tâm hỗ trợ kết hôn được thành lập theo quy địnhcủa Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhânvà gia đình mà chưa chuyển đổi mô hình tổ chức, hoạt động phù hợp quy định của
Nghị định số 126/2014/NĐ-CP và Thông tư này thì chỉ được hoạt động tư vấn, hỗtrợ và cấp Giấy xác nhận của Trung tâm theo quy định tại các điểma, b, c, d, đ, e, i, k khoản 1 Điều 55, không được thực hiện các hoạt độngtheo quy định tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 55 của Nghị địnhsố 126/2014/NĐ-CP.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kếthôn; ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhânthuộc diện giải quyết theo quy định tại Điều 66 của Nghị định số126/2014/NĐ-CP thì sử dụng biểu mẫu hộ tịch tương ứng ban hành kèm theo
Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của
Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểumẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư phápsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP (sau đây gọi là
Thông tư số 09b/2013/TT-BTP).

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm2015.

2. Sửa đổi 08 biểu mẫu hộ tịch trong Danh mục cácloại sổ, biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP thànhcác biểu mẫu tương ứng trong Danh mục biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thôngtư này, bao gồm:

a) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bảnchính), mẫu TP/HTNNg-2013-CMC.1 sử dụng tại Sở Tư pháp;

b) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bảnchính), mẫu TP-NG/HT-2013-CMC.1, sử dụng tại Cơ quan đại diện;

c) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bảnsao), mẫu TP/HTNNg-2013-CMC.1.a, sử dụng tại Sở Tư pháp;

d) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bảnsao), mẫu TP-NG/HT-2013-CMC.1.a, sử dụng tại Cơ quan đại diện;

đ) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bảnsao), mẫu TP-NG/HT-2010-CMC.3.a, sử dụng tại Bộ Ngoại giao;

e) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cấp cho côngdân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan cóthẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài), mẫu TP/HT-2013-XNTTHN;

g) Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việchộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, mẫu TP/HT-2010-XNGC.1,sử dụng tại Sở Tư pháp;

h) Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việchộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, mẫu TP-NG/HT-2010-XNGC.2,sử dụng tại Cơ quan đại diện.

3. Ban hành 02 biểu mẫu hộ tịch theo Danh mục biểumẫu hộ tịch kèm theo Thông tư này để giải quyết việc ghi vào sổ hộ tịch việc lyhôn, bao gồm:

a) Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã đượcgiải quyết ở nước ngoài, mẫu TP/HTNNg-2015-TK.GCLH;

b) Giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đãđược giải quyết ở nước ngoài, mẫu TP/HTNNg-2015-XNGC.3.

4. Bãi bỏ Thông tư số 16/2010/TT-BTP ngày 08 tháng10 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiếnhành ở nước ngoài; Thông tư số 22/2013/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ
Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CPngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướngmắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tư pháp kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp đểcó hướng dẫn.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tư pháp; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp); - Lưu: VT, Cục HTQTCT.

KT. BỘ TRƯỞ
NG THỨ TRƯỞ
NG Nguyễn Khánh Ngọc

DANH MỤC BIỂU MẪU HỘ TỊCH

Số TT

Tên mẫu

Ký hiệu biểu mẫu

Ghi chú

I. Danh mục biểu mẫu sửa đổi, bổ sung

1

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

TP/HTNNg-2015-CMC.1

2

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

TP/HTNNg-2015-CMC.1.a

3

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính) - mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện

TP-NG/HT-2015-CMC.2

4

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện

TP-NG/HT-2015-CMC.2.a

5

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Bộ Ngoại giao

TP-NG/HT-2015-CMC.3.a

6

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cấp cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài)

TP/HT-2015-XNTTHN

7

Giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp)

TP/HT-2015 -XN GC.1

8

Giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện)

TP-NG/HT-2015-XNGC.2

II. Danh mục biểu mẫu ban hành mới

1

Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

TP/HTNNg-2015-TK.GCLH

Thay thế mẫu TP/HT-2010-TK.GCLH ban hành theo Thông tư số 16/2010/TT-BTP

2

Giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

TP/HTNNg-2015-XNGC.3

Thay thế mẫu TP/HT-2010-XNGCLH ban hành theo Thông tư sổ 16/2010/TT-BTP

Mẫu TP/HTNNg-2015-CMC.1(Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

ỦY BAN NHÂN DÂN …………………………….. SỞ TƯ PHÁP -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ............./QĐ-STP

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận việc nhậncha, mẹ, con

GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luậthôn nhân và gia đình;

Xét đề nghị công nhận việc nhận ………………………….. của....................................

.............................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

…………………………… của người có tên dưới đây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

Điều 2..................................................................................................................

và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ………………..Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm ……………

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu.

GIÁM ĐỐC ……………………

Mẫu TP/HTNNg-2015-CMC.1.a(Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

ỦY BAN NHÂN DÂN …………………………….. SỞ TƯ PHÁP -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ............./QĐ-STP

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận việc nhậncha, mẹ, con(BẢN SAO)

GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luậthôn nhân và gia đình;

Xét đề nghị của ông/bà..........................................................................................,về việc công nhận việc nhận …………………… của.................................................. ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

Xem thêm: Thay màn hình máy tính bảng asus fonepad 7 me170cg giá bao nhiêu?

……………………………. của người có tên dướiđây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

Điều 2..................................................................................................................

và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ………………..Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm ………………

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu.

GIÁM ĐỐC đã ký ……………………

Sao từ Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ; con Ngày …… tháng ….. năm …………. GIÁM ĐỐC

Mẫu TP-NG/HT-2015-CMC.2(Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ............./QĐ-CQĐD

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận việc nhậncha, mẹ, con

CƠ QUAN ĐẠI DIỆNVIỆT NAM

Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nướcngoài;

Căn cứ Nghị định số126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

Xét đề nghị công nhận việc nhận …………………………….. của.................................

.............................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

……………………………. của người có tên dướiđây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

Điều 2.Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.

Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ………………..Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm …………………..

THỦ TRƯỞ
NG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN ……………………

Mẫu TP-NG/HT-2015-CMC.2.a(Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ............./QĐ-CQĐD

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận việc nhậncha, mẹ, con(BẢN SAO)

CƠ QUAN ĐẠI DIỆNVIỆT NAM

Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nướcngoài;

Căn cứ Nghị định số126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

Xét đề nghị công nhận việc nhận …………………………….. của.................................

.............................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ..........................................................................................

.............................................................................................................................

……………………………. của người có tên dướiđây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

Điều 2.Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.

Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ………………..Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm …………………..

THỦ TRƯỞ
NG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
(đã ký) ………………………………

Sao từ Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Ngày …… tháng ….. năm …………. THỦ TRƯỞ
NG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

Mẫu TP-NG/HT-2015-CMC.3.a(Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ............./QĐ-CQĐD

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận việc nhậncha, mẹ, con(BẢN SAO)

CƠ QUAN ĐẠI DIỆNVIỆT NAM

Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nướcngoài;

Căn cứ Nghị định số126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

Xét đề nghị công nhận việc nhận …………………………….. của.................................

.............................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

……………………………. của người có tên dướiđây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

Điều 2.Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.

Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ………………..Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm …………………..

THỦ TRƯỞ
NG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
(đã ký) ………………………………

Sao từ Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Ngày …… tháng ….. năm …………. THỦ TRƯỞ
NG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

Mẫu TP/HT-2015-XNTTHN(Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

ỦY BAN NHÂN DÂN Xã/phường ………………………. Huyện/quận ……………………… Tỉnh/thành phố …………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ............./UBND-XN

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

GIẤY XÁC NHẬNTÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

(Cấp cho công dân Việt
Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài ở nước ngoài)

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luậthôn nhân và gia đình;

XÁC NHẬN:

Ông/bà: .................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Nơi sinh: ...............................................................................................................

Dân tộc: ………………………………………… Quốc tịch:...........................................

Số Giấy CMND/ Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:...................................................

Nghề nghiệp:.........................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

Tình trạng hôn nhân:...............................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Được cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với ông/bà có tên dưới đây:

Họ và tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………… Quốc tịch: ..................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

tại(1)......................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng,kể từ ngày cấp.

Vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân số…………. Quyển số ……………

CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - HỘ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên) ………………………..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) …………………………….

Chú thích:

Mẫu
TP-NG/HT-2015-XNGC.2 (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ............./CQĐD-XN

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

GIẤY XÁC NHẬN

Ghi vào sổ việc hộtịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

CƠ QUAN ĐẠI DIỆNVIỆT NAM

Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nướcngoài;

Căn cứ Nghị định số126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

Xét đề nghị của …………………………………………..……………………………………. vềviệc ghi vào sổ hộ tịch việc (2) …………… của(3)...................................................................................................

XÁC NHẬN

Ông/bà:

Họ và tên: ……………………………………………………Giới tính...............................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

Nơi sinh(4):............................................................................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch:................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(5):....................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..........................................................................................

.............................................................................................................................

Đã thực hiện ghi vào Sổ đăng ký(6)…………………… số …………… quyển số ...........

ngày ………. tháng ………. năm ………….. (7)

Nội dung ghi:(8).......................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Căn cứ ghi:(9).........................................................................................................

...............................................................

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.